đứng bóng
Định nghĩa
Danh từ:
- Thời điểm giữa trưa, khi mặt trời lên cao nhất và chiếu thẳng đứng xuống đất: "đứng bóng" chỉ thời khắc chính ngọ, bóng của các vật thể ngắn nhất và gần như nằm ngay dưới chân.
- Thời điểm đỉnh cao, cực điểm của một giai đoạn: (nghĩa bóng) "đứng bóng" có thể dùng để ví von về thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất, rực rỡ nhất của sự vật, sự việc.
Tính từ:
- Ở vào độ tuổi trung niên, đã qua tuổi thanh xuân nhưng còn sung sức: (nghĩa bóng, thường dùng cho phụ nữ) "đứng bóng" miêu tả giai đoạn đã chín chắn, có sự từng trải và thường được coi là có sức hấp dẫn riêng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Trời nắng gắt, đã đến giờ đứng bóng rồi. (Mặt trời chói chang, đã đến giữa trưa rồi.)
- Sự nghiệp của ông ấy đang ở thời kỳ đứng bóng. (Sự nghiệp của ông ấy đang ở thời kỳ đỉnh cao.)
Tính từ:
- Chị ấy giờ đã đứng bóng, nhưng vẫn rất duyên dáng. (Chị ấy giờ đã ở tuổi trung niên, nhưng vẫn rất duyên dáng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Qua cơn đứng bóng": Vượt qua thời điểm khó khăn, gay cấn nhất.
- Cuộc thương lượng đã qua cơn đứng bóng, mọi thứ dần ổn định. (Cuộc thương lượng đã qua thời điểm căng thẳng nhất, mọi thứ dần ổn định.)
"Cái nắng đứng bóng": Cái nắng gay gắt, chói chang của buổi trưa.
- Phải tránh cái nắng đứng bóng kẻo say nắng. (Phải tránh cái nắng gay gắt buổi trưa kẻo bị say nắng.)
Biến thể và từ gần giống
- Giữa trưa: Cùng chỉ khoảng thời gian buổi trưa.
- Chính ngọ: Thời điểm 12 giờ trưa theo cách tính truyền thống.
- Trưa bóng: Cách nói khác của "đứng bóng", chỉ buổi trưa nắng.
Từ đồng nghĩa
- Giữa trưa, chính ngọ (về thời gian).
- Trung niên, chín muồi (về độ tuổi, nghĩa bóng).
- Đỉnh cao, cực điểm (về giai đoạn phát triển).
Thành ngữ liên quan
- Nắng đứng bóng: Chỉ cái nắng gắt nhất trong ngày.
- Qua cơn bĩ cực tới hồi thái lai: (Thành ngữ Hán Việt) Qua thời kỳ khó khăn cùng cực sẽ đến lúc tốt đẹp; có thể dùng trong ngữ cảnh tương tự "qua cơn đứng bóng".